Tiếng Hàn cho bất động sản: từ vựng, kính ngữ và hội thoại với khách Hàn

Trên trang này
- Khách Hàn quen gì khi thuê nhà
- Bảng từ vựng chia theo năm giai đoạn
- Loại nhà và những người trong cuộc
- Xem nhà, diện tích và tiện ích
- Tiền thuê, tiền cọc và các khoản phí
- Hợp đồng và thương lượng
- Bàn giao và sau khi dọn vào
- Năm điểm ngữ pháp: kính ngữ, lời hứa và đơn vị
- 1. Hai cấp lịch sự và cách gọi khách
- 2. -(으)시- và lỗi kính ngữ cho đồ vật
- 3. 드리다, 말씀드리다 và -(으)ㄹ게요
- 4. -(으)면 và -(으)려면 trong điều kiện hợp đồng
- 5. Số đếm, đơn vị và 평
- Ba đoạn thoại: KakaoTalk, quán cà phê, cuộc gọi
- Tin nhắn KakaoTalk buổi tối
- Dẫn một giám đốc đi xem mặt bằng mở quán cà phê
- Cuộc gọi hỏi về diện tích, phí quản lý và chấm dứt hợp đồng
- Luyện tập từ game đến chép chính tả
- Những câu bạn sẽ được hỏi lại
- Làm môi giới cho khách Hàn cần TOPIK mấy?
- Có được nói thân mật với khách Hàn đã quen không?
- Người nước ngoài có được mua nhà ở Việt Nam không?
- 전세 có áp dụng ở Việt Nam không?
- Làm sao đổi nhanh mét vuông sang pyeong?
- Một bài tập nhỏ cho tuần này
Điện thoại rung lúc mười một giờ đêm. Một tin KakaoTalk từ khách Hàn: 사장님, 내일 집 볼 수 있어요? Bạn đọc xong và phân vân. Trả lời ngắn gọn bằng thể thân mật thì hơi sỗ, trả lời bằng một câu trang trọng quá thì nghe như văn bản. Mà khách đang chờ, và cô ấy sẽ nhận ra ngay bạn quen tiếng Hàn đến đâu.
Cộng đồng người Hàn là một trong các cộng đồng nước ngoài lớn ở Việt Nam, và họ tìm nhà theo cách quen từ quê nhà: hỏi qua KakaoTalk, đổi mọi diện tích sang 평, và so sánh mọi hợp đồng với 월세 và 보증금 ở Hàn. Một phần khách còn là 사장님 mở quán cà phê, tiệm làm đẹp hay nhà hàng và cần thuê cả mặt bằng buôn bán.
Bài này viết cho sale và nhân viên môi giới ở Việt Nam làm việc với khách Hàn, và cho người học tiếng Hàn muốn vào ngành. Có bảng từ vựng chia theo năm giai đoạn, năm điểm ngữ pháp, ba đoạn thoại có dịch, cách luyện và những câu hỏi bạn sẽ được hỏi lại.
- Khách Hàn quen gì khi thuê nhà
- Bảng từ vựng chia theo năm giai đoạn
- Năm điểm ngữ pháp: kính ngữ, lời hứa và đơn vị
- Ba đoạn thoại: KakaoTalk, quán cà phê, cuộc gọi
- Luyện tập từ game đến chép chính tả
- Những câu bạn sẽ được hỏi lại
- Một bài tập nhỏ cho tuần này
Khách Hàn quen gì khi thuê nhà
Ở Hàn Quốc có hai kiểu thuê nhà phổ biến. 월세 là trả tiền thuê hằng tháng cộng một khoản 보증금 làm tiền cọc. 전세 là người thuê gửi chủ nhà một khoản rất lớn một lần, không trả tiền thuê hằng tháng, và nhận lại toàn bộ khi hết hợp đồng. Khách Hàn sống ở Việt Nam thường chỉ gặp kiểu thứ nhất, nhưng họ vẫn có thể hỏi về kiểu thứ hai, và bạn nên biết chữ 전세 để trả lời cho đúng.
| Khách hay hỏi | Tiếng Hàn | Điều khách muốn biết |
|---|---|---|
| Căn này rộng bao nhiêu pyeong? | 몇 평이에요? | Khách đổi sang đơn vị quen: 1 pyeong khoảng 3,3 mét vuông |
| Phí quản lý một tháng bao nhiêu? | 관리비는 한 달에 얼마예요? | Tổng số tiền ngoài tiền thuê |
| Có nội thất full option không? | 풀옵션이에요? | Có phải mua thêm đồ gia dụng không |
| Có kiểu jeonse không? | 전세도 가능해요? | Khách muốn gửi một khoản lớn thay vì trả hằng tháng |
| Gần trường Hàn Quốc không? | 한국 학교랑 가까워요? | Đường đưa đón con |
| Phí môi giới tính thế nào? | 중개수수료는 어떻게 돼요? | Ai trả và trả khi nào |
Với 전세, đừng gật đầu trước khi hỏi chủ nhà. Hãy nói 「한국의 전세 방식이 이곳에서도 가능한지 집주인께 먼저 여쭤 보겠습니다」 (tôi sẽ hỏi chủ nhà trước xem kiểu jeonse của Hàn có áp dụng được ở đây không). Còn về diện tích, tin đăng chính thức dùng ㎡ nhưng khách vẫn đổi sang 평 khi nói, nên bạn nên tính sẵn: 80㎡ là khoảng 24평.
Một chữ cần cẩn thận là 빌라. Ở Hàn, 빌라 là loại nhà ở thấp tầng, nhiều căn trong một tòa. Ở Việt Nam, từ villa thường chỉ nhà biệt lập cao cấp. Khi khách Hàn hỏi 빌라, hãy hỏi lại họ đang nghĩ đến loại nhà nào để khỏi dẫn đi xem nhầm.
Bảng từ vựng chia theo năm giai đoạn
Bộ 42 từ chơi trong game ở cuối bài nằm gọn trong năm bảng dưới đây, cộng thêm các từ bổ sung như 빌라, 평수, 전세 và 원상복구. Tiếng Hàn viết bằng Hangul nên bảng không có cột cách đọc. Số tiền trong ví dụ chỉ để minh họa, không phải giá thị trường.
Loại nhà và những người trong cuộc
| Từ | Nghĩa | Câu ví dụ | Dịch |
|---|---|---|---|
| 매물 | tin đăng | 이번 주에 새로 나온 매물입니다. | Đây là căn mới đăng trong tuần này. |
| 부동산 | bất động sản | 부동산 투자도 함께 생각하고 계세요? | Chị cũng đang cân nhắc đầu tư bất động sản chứ? |
| 아파트 | căn hộ | 회사에서 가까운 아파트를 찾고 계세요? | Chị đang tìm căn hộ gần công ty phải không? |
| 단독주택 | nhà riêng | 마당이 있는 단독주택도 있습니다. | Cũng có nhà riêng có sân. |
| 공인중개사 | môi giới có chứng chỉ | 저희 대표님은 한국에서 공인중개사로 일하셨습니다. | Giám đốc của chúng tôi từng làm môi giới có chứng chỉ ở Hàn Quốc. |
| 집주인 | chủ nhà | 집주인께 확인해 보겠습니다. | Tôi sẽ xác nhận với chủ nhà. |
| 세입자 | khách thuê | 지금 세입자는 다음 달에 나갑니다. | Khách thuê hiện tại sẽ chuyển đi vào tháng sau. |
| 매수자 | người mua | 매수자는 다음 주에 베트남에 오십니다. | Người mua tuần sau sẽ sang Việt Nam. |
| 매도자 | người bán | 매도자는 이번 달 안에 팔고 싶어 하십니다. | Người bán muốn bán trong tháng này. |
| 빌라 | nhà thấp tầng kiểu Hàn | 한국에서 빌라는 저층 건물을 말하지만, 여기서는 독채 고급 주택을 뜻하기도 합니다. | Ở Hàn 빌라 là nhà thấp tầng, còn ở đây từ này còn có thể chỉ nhà biệt lập cao cấp. |
| 원룸 | phòng studio | 원룸은 침실과 거실이 한 공간입니다. | Phòng studio thì phòng ngủ và phòng khách chung một không gian. |
| 상가 | mặt bằng buôn bán | 1층 상가를 찾고 계세요? | Chị đang tìm mặt bằng buôn bán ở tầng 1 phải không? |
공인중개사 là chức danh có chứng chỉ ở Hàn Quốc. Ở Việt Nam, khách Hàn hay gọi bạn là 사장님 hoặc 중개사님, và đó là cách xưng hô bạn nên quen. Khi nói về chủ nhà, 집주인 là cách nói thường ngày, và dạng kính ngữ 집주인분 hoặc 집주인께서 phù hợp khi nói với khách.
Xem nhà, diện tích và tiện ích
| Từ | Nghĩa | Câu ví dụ | Dịch |
|---|---|---|---|
| 집구경 | xem nhà | 토요일 오후에 집구경 어떠세요? | Chiều thứ Bảy đi xem nhà thì chị thấy sao? |
| 평면도 | bản vẽ mặt bằng | 평면도는 카카오톡으로 보내 드릴게요. | Tôi sẽ gửi bản vẽ mặt bằng qua KakaoTalk. |
| 전용면적 | diện tích sử dụng riêng | 전용면적은 80㎡입니다. | Diện tích sử dụng riêng là 80㎡. |
| 평수 | diện tích tính theo pyeong | 한국식 평수로는 24평 정도입니다. | Tính theo pyeong kiểu Hàn thì khoảng 24 pyeong. |
| 침실 | phòng ngủ | 침실은 두 개이고 둘 다 남향입니다. | Có hai phòng ngủ và cả hai đều hướng nam. |
| 풀옵션 | đủ nội thất và đồ gia dụng | 풀옵션이라서 가구와 가전이 다 있습니다. | Vì là full option nên nội thất và đồ gia dụng đều có. |
| 편의시설 | tiện ích trong khu | 단지 안 편의시설로는 헬스장과 수영장이 있습니다. | Tiện ích trong khu có phòng gym và hồ bơi. |
| 발코니 | ban công | 발코니에서 강이 보입니다. | Từ ban công nhìn thấy sông. |
| 엘리베이터 | thang máy | 엘리베이터는 동마다 두 대 있습니다. | Mỗi tòa có hai thang máy. |
| 에어컨 | máy lạnh | 모든 방에 에어컨이 설치되어 있습니다. | Phòng nào cũng đã lắp máy lạnh. |
| 주차장 | bãi đỗ xe | 주차장은 지하 1층이고, 한 대는 월세에 포함입니다. | Bãi đỗ ở tầng hầm 1, một chỗ đã gồm trong tiền thuê. |
| 수영장 | hồ bơi | 수영장은 오전 6시부터 이용하실 수 있습니다. | Hồ bơi dùng được từ 6 giờ sáng. |
| 입지 | vị trí | 입지가 좋아서 한국 학교까지 차로 10분입니다. | Vị trí tốt nên đến trường Hàn Quốc bằng xe mất 10 phút. |
| 채광 | ánh sáng tự nhiên | 채광이 좋아서 낮에는 불을 안 켜도 됩니다. | Ánh sáng tự nhiên tốt nên ban ngày không cần bật đèn. |
| 남향 | hướng nam | 남향이라 오전에 해가 잘 듭니다. | Hướng nam nên buổi sáng nắng vào nhiều. |
Khi giới thiệu một căn hộ, khách Hàn thường hỏi ba thứ liền nhau: 남향 hay không, 채광 thế nào, và 층 mấy. Với 층 thì tầng thấp hay cao đều có người thích, nên đừng nhận xét thay khách, chỉ nói thông tin: 「3층이고 남향입니다」.
Tiền thuê, tiền cọc và các khoản phí
| Từ | Nghĩa | Câu ví dụ | Dịch |
|---|---|---|---|
| 월세 | tiền thuê hằng tháng | 월세는 2,000만 동입니다. | Tiền thuê hằng tháng là 20 triệu đồng. |
| 보증금 | tiền cọc | 보증금은 월세 2개월분입니다. | Tiền cọc bằng 2 tháng tiền thuê. |
| 관리비 | phí quản lý | 관리비는 월세에 포함되어 있지 않습니다. | Phí quản lý chưa gồm trong tiền thuê. |
| 공과금 | tiền điện nước | 공과금은 사용한 만큼 직접 내시면 됩니다. | Tiền điện nước chị tự trả theo mức dùng. |
| 가격 | giá | 가격은 협의 가능합니다. | Giá có thể thỏa thuận. |
| 중개수수료 | phí môi giới | 중개수수료는 계약이 끝난 뒤에 받습니다. | Phí môi giới nhận sau khi hợp đồng hoàn tất. |
| 계약금 | tiền trả trước khi ký | 계약금은 계약하실 때 먼저 내시는 돈입니다. | Tiền trả trước khi ký là khoản chị đóng trước lúc ký hợp đồng. |
| 주택담보대출 | vay thế chấp mua nhà | 주택담보대출은 은행에 먼저 문의하셔야 합니다. | Về vay thế chấp mua nhà, chị cần hỏi ngân hàng trước. |
| 전세 | thuê gửi một khoản lớn | 한국식 전세가 가능한지 집주인께 여쭤 보겠습니다. | Tôi sẽ hỏi chủ nhà xem kiểu jeonse của Hàn có làm được không. |
| 잔금 | khoản trả nốt | 잔금은 인도 날짜에 내시면 됩니다. | Khoản còn lại chị trả vào ngày bàn giao. |
Ba chữ 월세, 보증금, 관리비 thường được nói liền nhau như một bộ: 보증금에 월세, 관리비 별도. Khi báo giá, nói cả bộ ba cho khách nghe thay vì chỉ riêng 월세. Về 주택담보대출, điều kiện vay của người nước ngoài tùy ngân hàng và quy định hiện hành, nên bạn chỉ nói 「은행에 먼저 문의하셔야 합니다」 chứ đừng hứa.
Hợp đồng và thương lượng
| Từ | Nghĩa | Câu ví dụ | Dịch |
|---|---|---|---|
| 임대차계약 | hợp đồng thuê | 임대차계약 기간은 1년입니다. | Thời hạn hợp đồng thuê là 1 năm. |
| 매매계약 | hợp đồng mua bán | 매매계약서는 먼저 변호사님께 보여 주세요. | Xin cho luật sư của chị xem hợp đồng mua bán trước. |
| 제안 | đề xuất | 매도자께 가격을 제안해 보겠습니다. | Tôi sẽ thử đề xuất giá với người bán. |
| 협상하다 | thương lượng | 월세를 집주인과 협상해 보겠습니다. | Tôi sẽ thử thương lượng tiền thuê với chủ nhà. |
| 임대하다 | cho thuê | 집주인은 이 집을 2년 이상 임대하고 싶어 하십니다. | Chủ nhà muốn cho thuê căn này từ 2 năm trở lên. |
| 서명하다 | ký tên | 여기에 서명해 주시겠어요? | Chị ký tên vào đây giúp tôi nhé? |
| 갱신 | gia hạn | 갱신하시려면 1개월 전에 말씀해 주세요. | Nếu muốn gia hạn, chị báo trước 1 tháng. |
| 해지 | chấm dứt hợp đồng | 중간에 해지하시면 보증금이 전액 반환되지 않을 수 있습니다. | Nếu chấm dứt giữa chừng, tiền cọc có thể không được hoàn đủ. |
| 계약서 | bản hợp đồng | 계약서는 베트남어와 영어로 되어 있습니다. | Bản hợp đồng bằng tiếng Việt và tiếng Anh. |
| 특약 | điều khoản đặc biệt | 특약에 반려동물 가능 여부를 적어 두었습니다. | Ở điều khoản đặc biệt tôi đã ghi việc có được nuôi thú cưng hay không. |
Khi khách Hàn nói 협상, họ thường muốn thử mặc cả, nên 협상하다 cho bạn quyền hỏi chủ nhà mà không hứa gì. Còn 특약 là chỗ ghi những điều riêng của hợp đồng này, như nuôi thú cưng hay cải tạo mặt bằng. Hãy dành thời gian đọc phần này cùng khách trước khi ký.
Bàn giao và sau khi dọn vào
| Từ | Nghĩa | Câu ví dụ | Dịch |
|---|---|---|---|
| 인도 | bàn giao | 인도는 다음 달 1일입니다. | Ngày bàn giao là mùng 1 tháng sau. |
| 입주하다 | dọn vào ở | 열쇠를 받으시면 바로 입주하실 수 있습니다. | Nhận chìa khóa xong là chị có thể dọn vào ngay. |
| 하자 | chỗ hỏng, khiếm khuyết | 하자가 있으면 오늘 안에 알려 주세요. | Nếu có chỗ hỏng, xin chị báo trong hôm nay. |
| 수리 | sửa chữa | 수리 비용은 집주인이 부담합니다. | Chi phí sửa chữa do chủ nhà chịu. |
| 열쇠 | chìa khóa | 열쇠는 모두 3개입니다. | Tổng cộng có 3 chiếc chìa khóa. |
| 원상복구 | trả nhà về nguyên trạng | 이사 나가실 때 원상복구 범위는 계약서에 적혀 있습니다. | Phạm vi trả nhà về nguyên trạng khi chuyển đi được ghi trong hợp đồng. |
| 관리사무소 | ban quản lý tòa nhà | 관리사무소는 1층에 있습니다. | Ban quản lý tòa nhà ở tầng 1. |
하자 là chữ khách Hàn dùng rất chính xác, với nghĩa là lỗi vốn có của căn nhà chứ không phải do mình làm hỏng. Vì vậy nên chụp ảnh và ghi lại ngay ngày bàn giao. Còn 원상복구 là khoản khách sẽ hỏi nếu từng thuê nhà ở Hàn, nên hãy chỉ cho họ điều khoản tương ứng trong hợp đồng này.
Năm điểm ngữ pháp: kính ngữ, lời hứa và đơn vị
Tiếng Hàn phân cấp lịch sự rất rõ, và khách là người bạn phải giữ ở cấp cao. Năm điểm dưới đây là những chỗ người học Việt Nam hay vấp nhất khi làm việc với khách Hàn.
1. Hai cấp lịch sự và cách gọi khách
Bạn dùng hai cấp: 합쇼체 (-ㅂ니다/-습니다) khi trang trọng, như lúc giới thiệu hay đọc hợp đồng, và 해요체 (-아요/-어요, -(으)세요) khi nói chuyện hằng ngày, như trên điện thoại hay KakaoTalk. Gọi khách bằng chức danh kèm 님: 사장님, 부장님, 고객님.
- 안녕하세요, 박 사장님. 오늘 안내를 맡은 응우옌입니다. (Chào chị, giám đốc Park. Tôi là Nguyen, người phụ trách hướng dẫn hôm nay.)
- 이쪽으로 오세요. (Mời chị đi lối này.)
- 잠시만 기다려 주세요. (Xin chị chờ một chút.)
Lỗi hay gặp là dùng 당신 hay 너 để gọi khách, vì giáo trình dịch từ bạn, anh ra các chữ này. Trong giao tiếp ngoài đời, 당신 nghe như trách móc, còn 너 là thân mật. Hãy gọi bằng chức danh cộng 님, hoặc bỏ hẳn đại từ vì tiếng Hàn tự lược. Một lỗi khác là nói 반말 khi thân hơn; với khách thì giữ 존댓말 suốt buổi, kể cả khi họ nói 반말 với bạn.
2. -(으)시- và lỗi kính ngữ cho đồ vật
Chèn -(으)시- sau gốc động từ để nâng người đang được nói tới. Với khách, bạn dùng nó cho hành động của khách: 보시겠어요?, 오셨어요?, 언제 입주하실 예정이세요?
- 집은 마음에 드세요? (Chị có ưng căn nhà không?)
- 사장님께서 직접 보시겠어요? (Chị muốn trực tiếp xem không?)
- 언제 입주하실 예정이세요? (Chị dự định dọn vào khi nào?)
Hai lỗi lặp lại ở người học: nâng đồ vật và nâng chính mình. Sai là 월세가 2,000만 동이십니다, vì giá tiền không phải người. Đúng là 월세는 2,000만 동입니다. Cũng sai là 제가 확인하시겠습니다, vì bạn không nâng hành động của mình. Đúng là 제가 확인하겠습니다 hoặc 확인해 보겠습니다.
3. 드리다, 말씀드리다 và -(으)ㄹ게요
Khi bạn làm gì cho khách, dùng động từ khiêm nhường: 드리다 thay 주다, 말씀드리다 thay 말하다, 여쭙다 thay 묻다 (hỏi người trên). Đuôi -(으)ㄹ게요 và -겠습니다 cho lời hứa.
- 확인하고 바로 연락드리겠습니다. (Tôi xác nhận rồi sẽ liên lạc ngay.)
- 계약 조건을 말씀드리겠습니다. (Tôi xin trình bày điều kiện hợp đồng.)
- 평면도는 이메일로 보내 드릴게요. (Tôi sẽ gửi bản vẽ mặt bằng qua email cho chị.)
Lỗi hay gặp là dùng 줄게요 hay 말할게요 với khách, nghe như nói với bạn bè: 전화 줄게요 là sai trong ngữ cảnh này, phải là 전화드릴게요. Một lỗi khác là hứa quá sớm: 연락드릴게요 là lời hứa, nên chỉ dùng khi bạn chắc chắn sẽ gọi, còn chưa chắc thì nói 확인해 보겠습니다.
4. -(으)면 và -(으)려면 trong điều kiện hợp đồng
-(으)면 là nếu, dùng cho điều kiện chung. -(으)려면 là muốn làm gì thì, dùng khi nói về điều bạn phải làm để đạt mục đích.
- 하자를 발견하시면 바로 말씀해 주세요. (Nếu phát hiện chỗ hỏng, xin báo ngay.)
- 계약을 갱신하시려면 한 달 전에 알려 주셔야 합니다. (Muốn gia hạn hợp đồng thì chị phải báo trước một tháng.)
- 입주하시려면 보증금을 먼저 입금하셔야 합니다. (Muốn dọn vào thì chị phải chuyển tiền cọc trước.)
Người học hay dùng nhầm hai mẫu này. 계약하시면 서류가 필요합니다 nghĩa là sau khi ký thì cần giấy tờ, còn 계약하시려면 서류가 필요합니다 mới là muốn ký thì cần giấy tờ. Khi nói về điều kiện chuẩn bị trước, hãy nhớ dùng -(으)려면, và theo sau thường là -아/어야 합니다.
5. Số đếm, đơn vị và 평
Tiếng Hàn có hai hệ số. Tầng, năm, diện tích và tiền dùng số Hán-Hàn (일, 이, 삼, 사). Đồ vật đếm bằng 개 dùng số thuần Hàn (하나, 둘, 셋). Tháng có hai cách: 1개월, 2개월 theo Hán-Hàn, hoặc 한 달, 두 달 theo thuần Hàn.
- 침실이 두 개 있고 화장실이 하나 있습니다. (Có hai phòng ngủ và một nhà vệ sinh.)
- 3층이고 전용면적은 80㎡입니다. (Ở tầng 3, diện tích sử dụng riêng 80㎡.)
- 한국식 평수로는 24평 정도입니다. (Tính theo pyeong kiểu Hàn thì khoảng 24 pyeong.)
Người Việt hay nói 세 층 hay 두 층 vì quen ghép số với danh từ như tiếng Việt, trong khi tiếng Hàn cần 삼 층, 이 층. Đọc 평 cũng thường dùng số Hán-Hàn, ví dụ 이십사 평. Nhớ quy tắc đổi nhanh: 1평 khoảng 3,3㎡, nên 80㎡ chia 3,3 ra khoảng 24평. Khách Hàn sẽ rất vui khi bạn tự đổi sẵn mà không cần họ hỏi.
Ba đoạn thoại: KakaoTalk, quán cà phê, cuộc gọi
Ba đoạn thoại dưới đây dùng đúng các mẫu ở phần ngữ pháp. Đoạn đầu ở dạng tin nhắn nên dùng 해요체, hai đoạn sau nói trực tiếp và dùng 합쇼체 nhiều hơn. Hãy đọc to, che cột bên phải, rồi tự dịch lại. Số tiền là số minh họa.
Tin nhắn KakaoTalk buổi tối
| Người nói | Tiếng Hàn | Dịch |
|---|---|---|
| Khách | 안녕하세요. 하노이에서 아파트 월세를 알아보고 있어요. | Xin chào. Tôi đang tìm thuê căn hộ ở Hà Nội. |
| Sale | 안녕하세요, 고객님. 문의해 주셔서 감사합니다. 가족이 몇 분이세요? | Xin chào chị. Cảm ơn chị đã liên hệ. Gia đình mình có mấy người ạ? |
| Khách | 네 식구예요. 아이가 둘이라 침실이 3개 있으면 좋겠어요. | Bốn người. Có hai con nên mong có 3 phòng ngủ. |
| Sale | 알겠습니다. 한국 학교와 가까운 곳으로 찾아볼게요. 예산은 어느 정도로 생각하세요? | Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ tìm chỗ gần trường Hàn Quốc. Chị dự định ngân sách khoảng bao nhiêu ạ? |
| Khách | 월세는 2,500만 동 이하요. 관리비 포함인가요? | Tiền thuê từ 25 triệu đồng trở xuống. Đã gồm phí quản lý chưa? |
| Sale | 단지마다 달라요. 확인하고 평면도와 함께 보내 드릴게요. | Mỗi khu mỗi khác. Tôi xác nhận rồi gửi kèm bản vẽ mặt bằng cho chị. |
| Khách | 풀옵션이면 좋겠어요. | Mong là full option. |
| Sale | 네, 풀옵션 매물부터 먼저 보내 드리겠습니다. 오늘 저녁까지 연락드릴게요. | Vâng, tôi sẽ gửi các căn full option trước. Tối nay tôi sẽ liên lạc với chị. |
Dẫn một giám đốc đi xem mặt bằng mở quán cà phê
| Người nói | Tiếng Hàn | Dịch |
|---|---|---|
| Sale | 박 사장님, 이쪽입니다. 1층 상가이고 전용면적은 60㎡입니다. | Chị Park, mời lối này. Đây là mặt bằng tầng 1, diện tích sử dụng riêng 60㎡. |
| Khách | 카페 하기에 괜찮을까요? 주차장은 있나요? | Mở quán cà phê ở đây có ổn không? Có bãi đỗ xe không? |
| Sale | 앞에 오토바이 주차 공간이 있고, 차는 근처 주차장을 이용하셔야 합니다. | Phía trước có chỗ đỗ xe máy, còn ô tô thì chị phải dùng bãi đỗ gần đó. |
| Khách | 임대 기간은 어떻게 되나요? | Thời hạn thuê thì thế nào? |
| Sale | 집주인께서는 3년을 원하세요. 인테리어와 간판은 특약에 적으면 됩니다. | Chủ nhà muốn 3 năm. Phần nội thất và bảng hiệu thì ghi vào điều khoản đặc biệt là được. |
| Khách | 보증금은요? | Còn tiền cọc? |
| Sale | 월세 3개월분입니다. 협상은 가능할 것 같습니다. 제가 집주인께 말씀드려 보겠습니다. | Bằng 3 tháng tiền thuê. Có vẻ thương lượng được. Tôi sẽ thử nói với chủ nhà. |
| Khách | 간판 허가는 누가 받나요? | Ai xin giấy phép bảng hiệu? |
| Sale | 그 부분은 규정이 있어서 확인한 뒤에 정확하게 말씀드리겠습니다. | Phần đó có quy định riêng, tôi xác nhận xong sẽ trình bày chính xác với chị. |
Câu cuối của sale là điểm cần học. Khi khách hỏi về giấy phép, bạn không biết thì không đoán, mà nói 확인한 뒤에 정확하게 말씀드리겠습니다. Khách Hàn hỏi nhiều về quy định, và một câu trả lời sai về giấy phép còn nặng hơn một câu trả lời chậm.
Cuộc gọi hỏi về diện tích, phí quản lý và chấm dứt hợp đồng
| Người nói | Tiếng Hàn | Dịch |
|---|---|---|
| Khách | 여보세요? 지난번에 본 집인데요, 몇 평이에요? | Alo? Căn nhà tôi xem lần trước, rộng bao nhiêu pyeong vậy? |
| Sale | 안녕하세요, 고객님. 전용면적이 80㎡라서 한국식으로는 24평 정도입니다. | Xin chào chị. Diện tích sử dụng riêng 80㎡ nên tính theo kiểu Hàn là khoảng 24 pyeong. |
| Khách | 관리비는 한 달에 얼마예요? | Phí quản lý một tháng bao nhiêu? |
| Sale | 300만 동이고, 수영장과 헬스장 이용료가 포함되어 있습니다. | 3 triệu đồng, đã gồm phí dùng hồ bơi và phòng gym. |
| Khách | 중간에 나가야 하면 어떻게 돼요? | Nếu phải chuyển đi giữa chừng thì sao? |
| Sale | 해지하시려면 60일 전에 서면으로 알려 주셔야 합니다. 보증금은 집 상태를 확인한 뒤에 계약서대로 돌려 드립니다. | Muốn chấm dứt thì chị phải báo bằng văn bản trước 60 ngày. Tiền cọc sau khi kiểm tra tình trạng nhà sẽ được hoàn theo hợp đồng. |
| Khách | 알겠어요. 남편이랑 상의하고 다시 전화할게요. | Tôi hiểu rồi. Tôi bàn với chồng rồi gọi lại. |
| Sale | 네, 기다리겠습니다. 편하실 때 연락 주세요. | Vâng, tôi sẽ chờ. Khi nào tiện chị cứ liên lạc. |
Luyện tập từ game đến chép chính tả
Bắt đầu bằng việc chơi bộ từ bất động sản trong Falling Stars hoặc Pop It. Từ tiếng Hàn trong bộ này đều viết bằng Hangul nên bạn chơi và đọc to được ngay. Chơi cho đến khi nhìn chữ là nói ra nghĩa.
Bước tiếp theo là nghe. Chọn một bài trong podcast tiếng Hàn, chép từng câu rồi so với bản gốc. Chép từng câu cho bạn thấy chỗ nghe nhầm, nhất là patchim (phụ âm cuối) và đuôi câu như -ㅂ니다, -(으)세요. Muốn có lộ trình, xem các khóa học, và dùng bài kiểm tra vốn từ để biết mình đang ở đâu.
Về nguồn ngoài WELE: giáo trình Sejong Korean và các lớp tại Học đường Sejong (King Sejong Institute) có nền tảng rất tốt, còn Naver Dictionary là công cụ tra nhanh từ chuyên ngành. Để học từ ngành, bạn có thể đọc tin đăng trên các ứng dụng bất động sản của Hàn Quốc, nơi 전용면적, 관리비, 풀옵션 xuất hiện trong từng tin. Nhớ rằng nội dung và giá ở đó là của thị trường Hàn chứ không phải Việt Nam. Khi cần thử sức, đề thi thử TOPIK trên WELE cho bạn biết mình đang ở đâu.
Nếu công việc của bạn còn liên quan đến hợp đồng hoặc điều hành công ty, xem tiếng Hàn cho pháp lý và hợp đồng và tiếng Hàn cho chủ doanh nghiệp. Các nghề khác nằm ở tiếng Hàn theo nghề, và trang riêng của ngành này là tiếng Hàn cho bất động sản.
Những câu bạn sẽ được hỏi lại
Làm môi giới cho khách Hàn cần TOPIK mấy?
Không có mức chung, vì mỗi công ty ghi yêu cầu riêng trong tin tuyển dụng và yêu cầu có thể đổi. Khi nói chuyện trực tiếp với khách, nghe và nói quan trọng hơn chứng chỉ. Hãy đọc kỹ mô tả công việc của chỗ bạn nộp hồ sơ và hỏi thẳng nhà tuyển dụng.
Có được nói thân mật với khách Hàn đã quen không?
Nên giữ 존댓말 với khách trong cả buổi làm việc, kể cả khi hai bên đã nói chuyện nhiều lần. Khách có thể chuyển sang nói thân mật với bạn, nhưng bạn không nên làm theo. Nếu muốn nói nhẹ hơn, dùng 해요체 chứ đừng chuyển sang 반말.
Người nước ngoài có được mua nhà ở Việt Nam không?
Quy định về việc người nước ngoài sở hữu bất động sản thay đổi theo thời gian và theo loại hình, nên hãy kiểm tra quy định hiện hành trước khi trả lời khách. Bạn có thể nói 「최신 규정을 확인한 뒤에 정확하게 말씀드리겠습니다」 và nhờ bộ phận pháp lý hoặc luật sư của công ty xác nhận. Không nên trả lời theo trí nhớ hay theo lời đồn.
전세 có áp dụng ở Việt Nam không?
Đó là kiểu thuê đặc trưng của Hàn Quốc, và bạn không nên mặc định nó tồn tại ở đây. Nếu khách hỏi, hãy trả lời bằng cách hỏi chủ nhà xem họ có chấp nhận một khoản gửi lớn thay cho tiền thuê hằng tháng hay không, rồi trình bày điều khoản bằng văn bản cho cả hai bên.
Làm sao đổi nhanh mét vuông sang pyeong?
Chia số mét vuông cho 3,3 là ra số pyeong gần đúng. Ví dụ 60㎡ là khoảng 18평, 80㎡ là khoảng 24평, 100㎡ là khoảng 30평. Khi nói với khách, hãy nói 「약 24평」 để khách biết đây là số ước chừng.
Một bài tập nhỏ cho tuần này
Viết ra giấy ba câu bạn nói với khách nhiều nhất, rồi sửa từng câu theo ba điều: có 님 ở đúng chỗ chưa, có -(으)시- cho hành động của khách chưa, có 드리다 cho việc bạn làm chưa. Sau đó chơi một lượt Pop It để chắc các từ nền đã vào đầu.